Báo cáo thường niên 2009

CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU (BTC)

Địa chỉ:

79/5B Nguyễn Xí, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

Tel:

(84-8) 3 899 4387

Fax:

(84-8) 3 899 4389

Web:

www.btc5.vn

Email:

btc@hcm.vnn.vnnngiao@btc5.vn

Giấy CN ĐKKD số: 056662 do Sở KH – ĐT TP. HCM cấp ngày 29/12/1999, thay đổi lần thứ  6 ngày 11/7/2007.

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU

Năm 2009

 

I. Lịch sử hoạt động của Công ty

1. Những sự kiện quan trọng

v      Việc thành lập Doanh nghiệp

- Ngày 11/10/1982 Xưởng sữa chữa xe máy Bình Triệu được thành lập theo quyết định số 675 QĐ/TCCB do Bộ Thuỷ lợi cấp.

-         Ngày 25/11/1985 Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa xe máy Bình Triệu được thành lập theo quyết định số 746QĐ/TCCB do Bộ Thuỷ lợi cấp. Sau đó được đổi tên thành Nhà máy sửa chữa xe máy Bình Triệu theo QĐ số 498/QĐ/TCCB ngày 27/10/1992 do Bộ Thuỷ lợi.

- Tháng 3/1993 Nhà máy sửa chữa xe máy Bình Triệu được thành lập lại theo Quyết Định số 98 QĐ/TCCB do Bộ Thủy Lợi cấp. Đến tháng 09/1995, Nhà máy được đổi tên thành Công ty Cơ khí lắp ráp thiết bị Bình Triệu theo quyết định số 77/QĐ/BNNTCCB do Bộ Thuỷ lợi cấp.

- Tháng 12/1999 Công ty Cơ khí lắp ráp thiết bị Bình Triệu được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quyết định số 206/1998/QĐ/BNN - TCCB ngày 10/12/1998 và quyết định 5089/QĐ/BNNN - TCCB ngày 08/12/1999 của Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn với tên gọi là Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu.

- Ngày 29/12/1999 Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số  056662 (đăng ký thay đổi lần thứ 6, ngày 11/7/2007) cho Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu.

+ Tên Công ty:          Công ty Cổ Phần Cơ Khí và Xây Dựng Bình Triệu

+ Tên tiếng Anh:      Binh Trieu Construction and Engineering JS Company

+ Tên viết tắt:           BTC

+ Mã chứng khoán: BTC

+ Biểu tượng của Công ty:

+ Vốn điều lệ:           13.512.858.342 đồng

+ Trụ sở chính:         79/5B Nguyễn Xí, P.26, Q.Bình Thạnh, TP.HCM.

+ Điện thoại:             (84-8) 3899 - 4387              Fax: (84-8) 3899 – 4389

+ Email:                     btc@.hcm.vn.vn ,  nngiao@btc5.vn

+ Web site :               www.btc5.vn

v      Lịch sử niêm yết:

- Ngày 07/01/2002 UBCKNN cấp giấy phép số 14/GPPH về việc chấp thua65nc ho Công ty cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu niệm yết 1.261.345 cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch thành phố Hồ Chí Minh.

- Ngày 22/7/2009 Sở GDCK Hà Nội ra thông báo số 416/TB-SGDHN về ngày giao dịch chính thức của cổ phiếu CTCP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu trên thị trường UpCom là 28/7/2009.

2. Quá trình phát triển:

v  Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

- Thiết kế chế tạo, lắp đặt máy cơ khí nông nghiệp trung đại tu các loại máy thi công cơ giới; Chế tạo phụ tùng thay thế;

- Lắp đặt cấu kiện kim loại, thiết bị công trình thuỷ lợi, thuỷ điện;

- Sản xuất và lắp đặt các loại kết cấu thép trong xây dựng và công nghiệp - cơ khí công trình;

- Xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, công nghiệp và dân dụng; San lấp mặt bằng xây dựng, xử lý nền móng công trình;

- Xây dựng cầu đường; Mua bán các loại máy móc thiết bị, các loại sản phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng);

- Xây lắp đường dây và biến áp đến 35KV;

- Xây dựng, lắp đặt thiết bị cấp thoát nước và xử lý môi trường;

- Chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các loại bình áp lực, hệ thống đường ống áp lực;

- Sản xuất lắp ráp các loại phương tiện cơ giới đường bộ; Lắp đặt  thiết bị cơ, điện, hệ thống điều khiển dây chuyền thiết bị công nghiệp các nhà máy công nghiệp - nông nghiệp - cơ khí thuộc dự án nhóm B;

- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa bảo trì các loại thiết bị nâng hạ; Mua bán nguyên vật liệu ngành công nghiệp - nông nghiệp - xây dựng, thủ công nghệ, hàng kim khí điện máy, phụ tùng thay thế, hàng trang trì nội ngoại thất, lương thực - thực phẩm, thiết bị viễn thông; Dịch vụ môi giới thương mại;

- Dịch vụ bán đấu giá sản phẩm; kinh doanh nhà; Môi giới bất động sản; Kinh doanh và cho thuê: nhà ở, kho bãi, nhà xưởng, văn phòng, kiot, nhà biểu diễn;

- Mua bán và cho thuê phương tiện vận tải.

Tình hình hoạt động:

- Từ sau khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần, dưới dự chỉ đạo và điều hành của Hội đồng quản trị , Ban Tổng Giám Đốc công ty, công ty đã có sự thay đổi về cơ cấu bộ máy, nhân sựđiều hành phù hợp, toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã có sự thay đổi tích cực do vậy hiệu quả công việc và tình hình sản xuất kinh doanh đã tiến triển rất tốt so với giai đoạn còn là một doanh nghiệp nhà nước.

3. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận tối đa;

- Liên kết, liên doanh và hợp tác kinh doanh với mọi thành phần kinh tế để tổ chức sản xuất kinh doanh các ngành nghề hợp pháp khác nhằm tăng hiệu quả cho Công ty;

- Không ngừng nâng cao lợi ích cho các cổ đông;

- Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động;

-  Phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh;

-  Đóng góp cho ngân sách Nhà nước.

v  Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- Đầu tư bổ sung bằng cách mua thiết bị mới từ các nước G7, Nga và các nước tiên tiến khác ...

- Tập trung cao độ để chiếm lĩnh thị trường các công trình có vốn đầu tư nước ngoài và phát huy thế mạnh của công ty ở các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện trong nước.

-  Tập trung tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực.

-  Từng bước chuẩn bị đầu mối để có thể xuất khẩu các sản phẩm chế tạo cơ khí chính xác theo đơn hàng của công ty nước ngoài ...

-  Chế tạo thiết bị và kết cấu thép vẫn là ngành nghề chủ lực của công ty.

- Tiếp tục mở rộng hơn nữa thị trường đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài và thị trường miền Trung và miền Bắc cho mặt hàng kết cấu thép.

-  Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm chế tạo cơ khí phụ tùng ...

II. Báo cáo của Hội đồng quản trị

1. Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm

-  Mặc dù trong năm 2009 công ty gặp rất nhiều khó khăn theo tình hình chung của cả nước như: khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng đến kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam và Công ty, giá vật tư, nguyên vật liệu chính gia tăng liên tục, lượng vốn lưu thông gặp nhiều trở ngại cùng với lãi suất vay ngân hàng cao ... tuy nhiên Công ty cũng đã đạt được những kết quả khả quan như: tổng doanh thu 46,5 tỷ, lợi nhuận trước thuế 4,25 tỷ, thuế TNDN 1,04 tỷ, lợi nhuận sau thuế 3,2 tỷ.

- Trong năm 2009, đã thực hiện tạm ứng cổ tức 6 tháng đầu năm 2009 tỷ lệ là 10% bằng cổ phiếu và dự kiến trả cổ tức đợt 2 năm 2009 tỷ lệ 7% bằng tiền mặt.

- Trong năm 2010 sẽ tiến hành phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ với tỷ lệ 40%, trong đó: phát hành cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 37% và phát hành cổ phiếu thưởng cho CB-CNV theo tỷ lệ 3%.

- Dự kiến sắp tới sẽ tiến hành di dời nhà máy sản xuất ra KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương, khu đất hiện tại sẽ tiến hành đầu tư xây dựng thành khu phức hợp đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh doanh của công ty.

2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 được thể hiện theo phần Báo cáo kết quả bên dưới, của phần IV Báo cáo tài chính. Nhìn chung, kết quả hoạt  động sản xuất kinh doanh năm 2009 không đạt được khả quan theo kế hoạch đã đề ra.

- Trong năm 2009 Công ty bị ảnh hưởng nhiều do những khó khăn theo tình hình chung của cả nước như: khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng đến kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam và Công ty, giá vật tư, nguyên vật liệu chính gia tăng liên tục, lượng vốn lưu thông gặp nhiều trở ngại cùng với lãi suất vay ngân hàng cao ... đã ảnh hưởng nhiều đến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2009, từ đó làm cho kết quả không đạt được so với kế hoạch và không tăng trưởng so với năm 2008.

3. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai

-  Đẩy mạnh gia công hàng cơ khí và xuất khẩu cho đối tác nước ngoài.

- Chuyển đổi công năng khu đất nơi Công ty đang tọa lạc để xây dựng khu phức hợp thương mại – căn hộ cao cấp với quy mô 700 căn hộ. Công ty chuẩn bị mọi điều kiện thích hợp để phấn đấu có sản phẩm bất động sản là căn hộ trung cao cấp và cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại vào khỏang năm 2013, đồng thời tiến hành di dời nhà máy, phân xưởng sản xuất ra KCN Đồng An, tỉnh Bình Dương tiếp tục sản xuất kinh doanh.

III. Báo cáo của Ban giám đốc

1. Báo cáo tình hình tài chính

I. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

STT

Nội dung

Số dư cuối kỳ 31/12/2009

Số dư đầu kỳ 01/01/2009

I

Tài sản ngắn hạn

45,405,243,454

75,221,582,475

1

Tiền và các khoản tương đương tiền

5,856,410,101

4,166,692,085

2

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

13,791,982,625

13,755,120,255

3

Các khoản phải thu

14,191,669,109

45,548,741,053

4

Hàng tồn kho

9,853,989,132

9,394,652,193

5

Tài sản ngắn hạn khác

1,711,192,487

2,356,376,889

II

Tài sản dài hạn

10,030,329,084

10,475,299,427

1

Các khoản phải thu dài hạn

 

 

2

Tài sản cố định

757,932,263

987,902,606

 

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình

12,586,999,456

12,465,167,884

 

- Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ hữu hình

(11,899,282,966)

(11,547,481,051)

 

- Nguyên giá TSCĐ vô hình

 

 

 

- Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ vô hình

 

 

 

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

70,215,773

70,215,773

3

Bất động sản đầu tư

 

 

 

- Nguyên giá

 

 

 

- Giá trị hao mòn lũy kế

 

 

4

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

9,000,000000

9,000,000,000

5

Tài sản dài hạn khác

27,239,681

487,396,821

III

Tổng tài sản

55,435,572,538

85,696,881,902

IV

Nợ phải trả

38,370,448,904

71,458,869,182

1

Nợ ngắn hạn

38,117,032,741

70,464,864,508

2

Nợ dài hạn

253,416,163

994,004,674

V

Nguồn vốn chủ sở hữu

17,065,123,634

14,238,012,720

1

Vốn chủ sở hữu

17,048,016,634

14,238,012,720

 

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

12,613,450,000

13,180,262,313

 

- Thặng dư vốn cổ phần

445,617,017

445,617,017

 

- Cổ phiếu quỹ

 

 

 

- Các quỹ

668,086,762

612,133,390

 

- Lợi nhuận chưa phân phối

3,320,862,855

 

2

Nguồn kinh phí và quỹ khác

17,107,000

 

VI

Tổng nguồn vốn

55,435,572,538

85,696,881,902

 

 

 

 

 

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

STT

Chỉ tiêu

Kỳ Báo Cáo

Năm 2009

Kỳ trước
Năm 2008

1

Doanh thu bán hàng và dịch vụ

46,465,624,583

64,298,943,068

2

Các khoản giảm trừ

 

-

3

Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ

46,465,624,583

64,298,943,068

4

Giá vốn hàng bán

40,158,898,794

55,933,357,807

5

Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ

6,306,725,789

8,365,585,261

6

Doanh thu hoạt động tài chính

1,306,703,837

1,561,065,669

7

Chi phí tài chính

630,091,711

2,512,862,275

8

Chi phí bán hàng

204,650,000

10,118,836

9

Chi phí quản lý doanh nghiệp

4,725,121,299

2,162,794,379

10

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

2,053,566,616

5,240,875,440

11

Thu nhập khác

3,878,516,811

2,194,359,457

12

Chi phí khác

1,686,333,322

500,580,171

13

Lợi nhuận khác

2,192,183,489

1,693,779,286

14

Lợi nhuận trước thuế

4,245,750,105

6,934,654,726

15

Thuế thu nhập phải nộp

1,037,826,033

417,568,864

16

Lợi nhuận sau thuế

3,207,924,072

6,517,085,862

17

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu(EPS)

2,543

5,167

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN

 

 

 

STT

Chỉ Tiêu

ĐVT

Kỳ Báo Cáo 2009

Kỳ trước
2008

1

Cơ cấu tài sản

%

 

 

 

- Tài sản dài hạn/Tổng Tài sản

 

18%

12%

 

- Tài sản ngắn hạn/Tổng Tài sản

 

82%

88%

2

Cơ cấu nguồn vốn

%

 

 

 

- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn

 

69%

83%

 

- nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn

 

31%

17%

3

Khả năng thanh toán

lần

 

 

 

- Khả năng thanh toán nhanh

 

0.67

0.80

 

- Khả năng thanh toán hiện hành

 

1.19

1.07

4

Tỷ suất lợi nhuận

%

 

 

 

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản

 

6%

8%

 

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

 

7%

10%

 

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/nguồn vốn chủ sở hữu

 

19%

46%

GIÁ TRỊ SỔ SÁCH TẠI THỜI ĐIỂM 31/12 CỦA NĂM BÁO CÁO

STT

Chỉ Tiêu

Kỳ Báo Cáo
2009

Kỳ trước
2008

1

Vốn chủ sở hữu

17,048,016,634

14,238,012,720

 

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

12,613,450,000

13,180,262,313

 

- Thặng dư vốn cổ phần

445,617,017

445,617,017

 

- Cổ phiếu quỹ

 

 

 

- Các quỹ

668,086,762

351,956,011

 

- Lợi nhuận chưa phân phối

3,320,862,855

260,177,379

2

Nguồn kinh phí và quỹ khác

17,107,000

 

 

Giá trị sổ sách

17,065,123,634

14,238,012,720

 

Giá trị sổ sách 1 cổ phiếu

13,529

11,288

v      Những thay đổi về vốn cổ đông

 

STT

TÊN CỔ ĐÔNG

Ngày 12/10/2009

Tính đến ngày 31/3/2010

SL CP

Tỷ lệ SH

SL CP

Tỷ lệ SH

1

Nhà nước

140.145

11,11 %

154.159

11,11 %

2

HĐQT, Ban TGĐ, BKS, Kế toán trưởng

320.470

25,41 %

352.495

25,41 %

3

Tổ chức trong nước

7.380

0.58 %

8.118

0.58 %

4

Cá nhân trong nước

(CB-CNV và ngoài công ty)

660.380

52,35 %

725.230

52,27 %

5

Tổ chức nước ngoài

48.520

3,85 %

124.421

8,97 %

6

Cá nhân nước ngoài

84.450

6,70 %

23.056

1,66 %

 

TỔNG CỘNG

1.261.345

100 %

1.387.479

100 %

 

v      Tổng số cổ phiếu theo từng loại: cổ phiếu phổ thông.

v      Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại: không có.

v      Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại: cổ phiếu phổ thông.

v      Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại: không có.

v      Cổ tức: tạm ứng cổ tức đợt 1 cho 6 tháng đầu năm 2009 bằng cổ phiếu với tỷ lệ là 10% và dự kiến trả cổ tức đợt 3 năm 2009 bằng tiền mặt với tỷ lệ là 7% (sau khi được ĐHĐCĐ thường niên 2010 biểu quyết thông qua. ĐHĐCĐ thường niên 2010 sẽ được tổ chức vào ngày 08/5/2010.

2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 được thể hiện theo phần Báo cáo kết quả bên dưới, của phần IV Báo cáo tài chính. Nhìn chung, kết quả hoạt  động sản xuất kinh doanh năm 2009 không đạt được khả quan theo kế hoạch đã đề ra.

Trong năm 2009 Công ty bị ảnh hưởng nhiều do những khó khăn theo tình hình chung của cả nước như: khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng đến kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam và Công ty, giá vật tư, nguyên vật liệu chính gia tăng liên tục, lượng vốn lưu thông gặp nhiều trở ngại cùng với lãi suất vay nhân hàng cao ... đã ảnh hưởng nhiều đến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2009 không tăng trưởng so với năm 2008.

3. Những tiến bộ công ty đã đạt được

- Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ VIII thông qua ngày 29/11/2005. Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty.  Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2007 thông qua ngày 05/5/2007 áp dụng đối với các Công ty niêm yết là cơ sở chi phối mọi hoạt động của Công ty.

- Hiện tại, bộ máy tổ chức của Công ty là gọn nhẹ và hoạt động khá hiệu quả. Công ty có một Tổng Giám đốc điều hành, 01 Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh, 01 Phó Tổng giám đốc phụ trách Marketing – PR và kinh doanh tài chính và các phòng ban với các chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:

+ Phòng Tổ chức hành chánh chịu trách nhiệm quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của các lĩnh vực như: công tác cán bộ, nhân sự, tiền lương, thi đua, khen thưởng, chế độ chính sách cho người lao động và công tác hành chính quản trị trong Công ty.

+ Phòng kinh tế kế hoạch (KTKH) chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư như: theo dõi, báo cáo tiến độ sản xuất hàng ngày, soạn thảo các hợp đồng kinh tế liên quan đến công việc được giao, dự trù, cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất, soạn thảo và theo dõi việc thực hiện các dự án đầu tư, quản lý và theo dõi hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá của Công ty. Đồng thời phòng KTKH chịu trách nhiệm về việc quản lý mọi hoạt động kinh doanh, đề xuất các quyết định về chiến lược kinh doanh bán hàng, tính giá và đề xuất các hình thức thanh toán đối với khách hàng, theo dõi các hợp đồng bán hàng và đề xuất các kế hoạch sản xuất và mua hàng.

+ Phòng kế toán tài chính (KTTC) chịu trách nhiệm về việc hạch toán kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước và tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác kế toán tài chính, thống kê.

+ Phòng KCS chịu trách nhiệm về việc kiểm tra giám sát theo dõi sản phẩm từ công đoạn nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm cuối cùng.

+ Các Phân xưởng sản xuất chế tạo bao gồm: phân xưởng N1, N3, N4 và các tổ SX bao gồm: Tổ điện, Tổ Phun sơn - cát. Tất cả chịu trách nhiệm sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu kế hoạch của Công ty.

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Đại hội cổ đông: ĐHĐCĐ là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền.

Hội đồng quản trị: HĐQT do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản lý Công ty giữa 2 kỳ Đại hội. Hiện tại HĐQT Công ty có năm (05) thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là không quá năm (05) năm.

- Ban kiểm soát: BKS do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty. Hiện tại BKS Công ty gồm ba (03) thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ không quá năm (05) năm.

Ban Tổng Giám đốc: Ban TGĐ do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông thông qua. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng giám đốc có nhiệm kỳ là không quá năm (05) năm.

- Trong năm 2009, đã thực hiện tạm ứng cổ tức 6 tháng đầu năm 2009 tỷ lệ là 10% bằng cổ phiếu và dự kiến trả cổ tức đợt 2 năm 2009 tỷ lệ 7% bằng tiền mặt.

- Trong năm 2010 sẽ tiến hành phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ với tỷ lệ 40%, trong đó: phát hành cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 37% và phát hành cổ phiếu thưởng cho CB-CNV theo tỷ lệ 3%.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

- Duy trì và tăng trưởng lĩnh vực then chốt là cơ khí

- Đầu tư xây dựng hình thành nên khu phức hợp gồm Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và khu chung cư, căn hộ trung – cao cấp.

- Đầu tư kinh doanh và khái thác bất động sản và kinh doanh tài chính.

IV. Báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo qui định của pháp luật về kế toán.

V. Kiểm toán độc lập

1. Đơn vị kiểm toán độc lập

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)

Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

2. Ý kiến kiểm toán độc lập

Số : 344 /BCKT-TC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Về Báo cáo tài chính năm kết thúc vào ngày 31/12/2009

của Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình triệu

Kính gửi: - Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

- CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU

 

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu được lập ngày 31/12/2009 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2009, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày từ trang 07 đến trang 28 kèm theo.

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.

Cơ sở ý kiến:

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Tổng Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.

Báo cáo tài chính của Công ty kết thúc vào ngày 31/12/2008 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA). Kiểm toán viên tiền nhiệm đã phát hành Báo cáo kiểm toán số 2009331001 ngày 31/03/2009 dưới dạng từ chối cho ý kiến về báo cáo tài chính vì các lý do sau: Không thu thập đầy đủ bằng chứng về số dư đầu năm; Không tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho và tài sản cố định vào ngày 31/12/2008; Chưa nhận được đầy đủ các thư xác nhận các khoản nợ phải thu, phải trả; Chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi; Không thể kiểm tra giá vốn theo từng công trình, không xác định được mức độ hợp lý của khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại thời điểm 31/12/2008 và giá vốn đã kết chuyển trong kỳ (xem phần thuyết minh 29.1 của Báo cáo này).

Ý kiến của kiểm toán viên:

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng (nếu có) của các vấn đề nêu trên, báo cáo tài chính của Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tại ngày 31/12/2009, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2009, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

 

TP. Hồ Chí Minh ngày 05 tháng 04 năm 2010

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn

Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)

Tổng Giám đốc                                                   Kiểm toán viên

( Đã ký )                                                   ( Đã ký )

ĐỖ KHẮC THANH                                         PHÙNG VĂN THẮNG

CPA số: Đ0064/KTV                             CPA số: 0650/KTV

 

VI. Các công ty có liên quan

v   Tình hình đầu tư vào các công ty có liên quan

Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu cùng với các đối tác kinh doanh tiến hành góp vốn để thành lập Công ty CP Đầu tư Xây dựng Triệu Hưng Gia nhằm thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu phức hợp tại 79/5B Nguyễn Xí, phường P.26, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.

Tỷ lệ góp vốn của các thành viên như sau:

+ Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu:    45%

+ Công ty CP Xây dựng Cotec:                              30%

+ Công ty CP Chứng khoán Bản Việt:                   18%

+ Công ty CP Đầu tư Xây dựng Phú Hưng Gia:   07%

VII. Tổ chức và nhân sự

v      Cơ cấu tổ chức của công ty

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU


v      Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành

TT

Nội dung

Ô. Phan Văn Trọng

TGĐ – UV. HĐQT

Ô. Trần Quang Vinh

P. TGĐ Mar-PR-KDTC – UV. HĐQT

Ô. Võ Minh Hải

P. TGĐ điều hành SXKD

1

Giới tính

Nam

Nam

Nam

2

Ngày tháng năm sinh

02/02/1959

29/3/1972

02/02/1959

3

Quốc tịch / Dân tộc

Việt Nam / Kinh

Việt Nam / Kinh

Việt Nam / Kinh

4

CMND/ Ngày cấp/ Nơi cấp

020368871      Ngày cấp: 05/05/2005    Nơi cấp: Tp.HCM

022524382      Ngày cấp: 08/9/2005      Nơi cấp: Tp.HCM

020225385      Ngày cấp: 06/6/2003  Nơi cấp: Tp.HCM

5

Quê quán

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hà Tĩnh

Thành phố Hồ Chí Minh

6

Địa chỉ nơi cư trú

414 Lê Văn Sỹ, P.2, Q.Tân  Bình, TP. HCM.

95 Thạch Thị Thanh, P.Tân Định, Q.1, TP.HCM

79/5 Nguyễn Xí, P.26, Q.Bình Thạnh, TP. HCM

7

Số ĐT liên lạc

(84-8) 3899 4387

(84-8) 3899 4387

(84-8) 3899 4387

8

Trình độ văn hóa/ Chuyên môn

12/12 / Kỹ sư

12/12 / Cử nhân

12/12 / Kỹ sư

9

Quá trình công tác

+ Từ 1983 – nay:  Công tác tại Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu

+ Từ 1995 - 2003:       Công tác tại Công ty Thiết bị Phụ tùng Sài Gòn.

+ Từ 2003 - 2007: Công tác tại Công ty CP Chế biến thực phẩm Thủ Đức.

+ Từ 2007 - nay: UVHĐQT Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu.

+ 1983 – nay:  Công tác tại Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu

 

10

Chức vụ hiện nay

Uỷ viên HĐQT kiêm TGĐ Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu.

Uỷ viên HĐQT, Phó TGĐ Công ty CP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu.

Phó TGĐ kỹ thuật sản xuất Công ty CP Cơ khí và Xây dựng BTriệu.

11

Số CP đang nắm giữ

16.643 cổ phần,
chiếm 1,20 % VĐL

110.000 cổ phần,
chiếm 7,93 % VĐL.

12.749 cổ phần,
chiếm 0,92 % VĐL

12

Những người có liên quan

Bà Nguyễn Thị Hồng Vân (Vợ): Số cổ phần sở hữu: 1.100 cổ phần, chiếm 0,08 % VĐL

Bà Nguyễn Thanh Hiền (Vợ): Số cổ phần sở hữu: 57.145 cổ phần, chiếm 4,12 % VĐL

Bà Đỗ Thị Liên Hương (Vợ): Số cổ phần sở hữu: 770 cổ phần, chiếm 0,05 % VĐL

13

Các hành vi vi phạm pháp luật

Không

Không

Không

14

Các khoản nợ với công ty

Không

Không

Không

15

Các quyền lợi,mâu thuẫn với công ty

Không

Không

Không

 

 


v      Thay đổi Tổng Giám đốc điều hành trong năm: không có

v      Quyền lợi của Ban TGĐ:

- Tiền lương của Ban TGĐ do Hội đồng quản trị quy định theo đúng nội dung hợp đồng lao động đã được ký.

- Tiền thưởng của Ban TGĐ do Hội đồng quản trị phê duyệt sau khi căn cứ vào kết quả thực hiện SXKD trong năm.

- Quyền lợi khác: được hưởng các quyền lợi về chế độ thưởng các dịp Lễ, Tết, tháng lương thứ 13 …

- Trường hợp kiêm nhiệm chức vụ UV.HĐQT thì TGĐ sẽ đưởng hưởng mức thù lao hàng tháng tại theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ đã được thông qua.

Số lượng CB-CNV và chính sách đối với người lao động

- Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 31/3/2010 là 113 người, cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:

Tiêu chí

Số lượng

Tỷ lệ

I. PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG

113

100 %

Trên đại học

01

0,99 %

Đại học, cao đẳng

23

19,81 %

Trung cấp, công nhân kỹ thuật

81

71,28 %

Phổ thông trung học

08

7,92 %

II. PHÂN THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

113

100 %

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

96

94,05 %

Hợp đồng lao động ngắn hạn từ 1 - 3 năm

17

5,95 %

Hợp đồng lao động dưới 1 năm

0

0 %

Chính sách đối với người lao động

Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, nghỉ trưa 1 giờ, thời gian làm việc của các xưởng trực tiếp sản xuất được chia thành 3 ca. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thoả đáng cho người lao động.

Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết: Nhân viên được nghỉ lễ và Tết 9 ngày theo quy định của Bộ Luật Lao động. Những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Ngoài ra, cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên lại được cộng thêm 01 ngày phép.

Nghỉ ốm, thai sản: Nhân viên Công ty được nghỉ ốm 03 ngày (không liên tục) trong  năm và được hưởng nguyên lương. Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ 04 - 05 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định do Bảo hiểm xã hội chi trả, còn được hưởng thêm 50% lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, thoáng mát. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.

-Chính sách tuyển dụng, đào tạo

Tuyển dụng: Công ty có hệ thống quy chế về tuyển dụng đào tạo rõ ràng. Công ty tuyển dụng thông qua các nguồn lao động từ các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp trên địa bàn TP.HCM. Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng lực vào làm việc cho Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: có trình độ chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, nhiệt tình, ham học hỏi, yêu thích công việc, chủ động trong công việc, có ý tưởng sáng tạo. Đối với các vị trí quan trọng, các yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe, với các tiêu chuẩn bắt buộc về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và trình độ ngoại ngữ, tin học.

Chính sách thu hút nhân tài Công ty có chính sách lương, thưởng xứng đáng với cống hiến chất xám, đặc biệt đối với các nhân viên giỏi và có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan, một mặt để giữ chân nhân viên lâu dài, mặt khác để thu hút lao động có năng lực từ nhiều nguồn khác nhau về làm việc cho Công ty.

Đào tạo: Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ISO 9001:2000. Công ty cũng tổ chức đào tạo nghề nghiệp và các kỹ năng cho người lao động thông qua các hình thức đào tạo kèm cặp, truyền đạt kinh nghiệm trong quá trình làm việc, gửi đào tạo bên ngoài. Đối với nhân viên mới tuyển dụng, Công ty sẽ tiến hành đào tạo nghiệp vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động sớm thích nghi và nắm bắt được công việc mới. Ngoài ra, căn cứ vào nhu cầu phát triển của Công ty, năng lực, trình độ cán bộ, mức độ gắn bó với Công ty, Công ty định ra kế hoạch đào tạo thích hợp, dưới nhiều hình thức: cử đi đào tạo, đào tạo tại chỗ bằng các khoá huấn luyện,...

Chính sách lương, thưởng, phúc lợi

Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặc trưng ngành nghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, hệ số lương được xác lập dựa trên trình độ, cấp bậc và tay nghề của người lao động, đảm bảo phù hợp với năng lực và công việc của từng người, khuyến khích cán bộ công nhân viên của Công ty làm việc hăng say, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.

Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả làm việc, đóng góp cho Công ty, Công ty có chính sách thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của cá nhân hoặc tập thể trong thực hiện công việc đạt được hiệu quả cao, có sáng kiến trong cải tiến phương pháp làm việc,... Ngoài ra, Công ty còn có chế độ lương thưởng vào cuối năm, tuỳ thuộc vào kết quả SXKD của Công ty trong năm mà số lương thưởng sẽ tăng giảm tương ứng.

Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được Công ty trích nộp đúng theo quy định của pháp luật. Công ty thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo Luật lao động và tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân viên. Ngoài ra, Công ty còn mua bảo hiểm tai nạn 24/24 cho toàn thể CBCNV.

Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên: Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi để Công đoàn và Đoàn Thanh niên Công ty hoạt động, tạo điều kiện cho công nhân viên Công ty được nâng cao đời sống tinh thần và rèn luyện sức khoẻ. Ngoài ra, hàng năm cán bộ công nhân viên Công ty còn được tổ chức đi nghỉ mát vào các dịp lễ.

Chính sách ưu đãi cổ phiếu cho cán bộ công nhận viên: Nhằm tạo sự gắn bó lâu dài của cán bộ công nhân viên với Công ty và tạo động lực khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc, Công ty đã thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ công nhân viên của Công ty mua cổ phần với giá ưu đãi khi Công ty chuyển sang Công ty cổ phần.

Thay đổi thành viên HĐQT, Ban TGĐ, BKS: không có

Thay đổi Kế toán trưởng: Ngày 01/3/2009 Ông Đinh Tiến Việt từ nhiệm và Bà Ngụy Hồng Mỹ Hạnh được bổ nhiệm thay thế vào ngày 01/3/2009.

VIII. Thông tin cổ đông và Quản trị công ty

1. Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát

- Hội đồng quản trị: số lượng thành viên HĐQT công ty hiện nay có 05 thành viên, trong đó số thành viên độc lập không điều hành là 03 thành viên.

- Ban kiểm soát: thành viên Ban kiểm soát gồm 03 thành viên, trong đó không có thành viên nào kiêm nhiệm chức vụ điều hành công ty.

2. Hoạt động của Hội đồng quản trị

- HĐQT công ty thực hiện quy chế họp định kỳ hàng tháng, trong năm 2009 đã tổ chức 15 phiên họp để thảo luận và triển khai nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ đông giao, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đúng điều lệ và quy định pháp luật, trong đó bao gồm:

+ Ban hành các quyết định về các chủ trương, chính sách của HĐQT như quy chế công ty, thực hiện tái cấu trúc các phòng ban, cơ cấu nhân sự và định hướng kinh doanh công ty.

+ Chỉ đạo các phòng ban liên quan triển khai thực hiện các dự án kinh doanh trong kế hoạch SXKD năm, đồng thời HĐQT đã chỉ đạo tiếp tục hoàn thiện những thủ tục pháp lý liên quan đến việc chuyển đổi công năng khu đất để đầu tư xây dựng khu phức hợp.

+ Chỉ đạo việc SXKD năm 2009 đạt hiệu quả, mặc dù có những khó khăn do tình hình chung (khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng đến kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng; giá vật tư, nguyên vật liệu chính gia tăng liên tục … ) nhưng kết quả thực hiện về doanh thu, lợi nhuận sau thuế đều ở mức khả quan.

+ Tạm ứng cổ tức 6 tháng đầu năm 2009 tỷ lệ là 10% bằng cổ phiếu và dự kiến trả cổ tức đợt 2 năm 2009 tỷ lệ 7% bằng tiền mặt.

+ Trong năm 2010 sẽ tiến hành phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ với tỷ lệ 40%, trong đó: phát hành cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 37% và phát hành cổ phiếu thưởng cho CB-CNV theo tỷ lệ 3%.

+ Và rất nhiều hoạt động khác.

3. Hoạt động của Ban Kiểm soát:

Ban kiểm soát công ty trong năm 2009 đã thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát của mình, cụ thể:

-Tham dự đầy đủ tất cả các phiên họp của HĐQT để theo dõi và giám sát hoạt động của HĐQT công ty.

-Trưởng Ban kiểm soát đã chỉ đạo các thành viên bám sát tình hình hoạt động của đơn vị, hàng quý thực hiện kiểm tra các đơn vị để hỗ trợ các đơn vị thực hiện công tác hạch toán kế toán đúng quy định đồng thời thực hiện đúng chính sách với người lao động.

- Kịp thời tham mưu cho HĐQT công ty về tài chính, nhân sự và các chính sách đối với người lao động, đảm bảo nội bộ công ty luôn đoàn kết.

- Kiểm tra các Báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của phòng Tài chính - Kế toán trước khi trình HĐQT đồng thời phối hợp với đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán công ty.

4. Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

- Tổng mức thù lao và một số chi phí liên quan cho HĐQT, BKS công ty sẽ được HĐQT trình để cổ đông biểu quyết thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên 2010 (dự kiến tổ chức vào ngày 08/5/2010).

5. Tỷ lệ sở hữu cổ phần và thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ CP của thành viên HĐQT

TT

Họ và tên

Số lượng CP tính đến ngày 12/10/2009

Số lượng CP tính đến ngày 31/3/2010

Thay đổi
(10% cổ tức trả bằng CP)

Số CP

%/
T.Số CP

Số CP

%/
T.Số CP

Số CP

% thay đổi

1

Nguyễn Thanh Hảo

153.250

12,15

168.575

12,15

15.325

0%

2

Hà Thế Quang

(Đại diện vốn Nhà nước)

140.145

11,11

154.159

11,11

14.014

0%

3

Phan Văn Trọng

15.130

1,2

16.643

1,2

1.513

0%

4

Trần Quang Vinh

100.000

7,93

110.000

7,93

10.000

0%

5

Đồng Sĩ Trung

33.700

2,67

37.070

2,67

3.370

0%

6. Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên HĐQT, Ban TGĐ điều hành, BKS: Không có.

7. Thông tin về các giao dịch khác của thành viên HĐQT, Ban TGĐ điều hành, BKS và những người liên quan tới các đối tượng nói trên: Không có.

8. Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn

TT

Tổ chức

Số lg CP tính đến ngày 12/10/2009

Số lg CP tính đến ngày 31/3/2010

Thay đổi
(10% cổ tức trả bằng CP)

Số CP

%/
T.Số CP

Số CP

%/
T.Số CP

Số CP

% thay đổi

1

Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Hàn Quốc và Việt Nam

48.040

3,8

123.893

8,93

75.853 (trong đó mua thêm 64.590 CP, cổ tức bằng CP là 11.263 CP)

5,13

9. Các dữ liệu thống kê về cổ đông góp vốn

9.1 Cổ đông góp vốn trong nước

STT

TÊN CỔĐÔNG

Tính đến ngày 31/3/2010

SL CP

Tỷ lệ SH

1

Nhà nước

154.159

11,11 %

2

HĐQT, Ban TGĐ, BKS, Kế toán trưởng

352.495

25,41 %

3

Tổ chức trong nước

8.118

0.58 %

4

CB-CNV trong  công ty

254.534

18,35 %

5

Cá nhân ngoài công ty

470.696

33,92 %

 

TỔNG CỘNG

1.240.002

89,37 %

9.2 Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn góp vốn

a. Cá nhân

TT

Họ và tên

Số ĐKNSH

Địa chỉ liên lạc

Slg CP

Tỷ lệ
(%)

Những biến động về tỷ lệ SH CP

1

Lê Thị Cúc

020420362

240 QL 13, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM

119.702

8,63

Không có

b. Tổ chức

TT

Họ và tên

Số ĐKNSH

Địa chỉ liên lạc

Slg CP

Tỷ lệ
(%)

Những biến động về tỷ lệ SH CP

1

Tổng Công ty XD Thủy lợi 4

01/TTg

205 Nguyễn Xí, P. 26, Q. Bình Thạnh, TP. HCM

154.159

11,11

Không có

2

Công ty CP Kỹ thuật XD Hà Quốc và Việt Nam

411033000007

KS Majectic, số 1 Đồng Khởi, Q. 1,  TP. HCM

123.893

8,93

Từ 48.040 CP mua thêm 64.590 CP, sau đó nhận 10% (11.263 CP) cổ tức trả bằng CP

9.1 Cổ đông góp vốn nước ngoài

a. Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông góp vốn nước ngoài

 

TT

Nội dung

Số lượng CP

Giá trị

Tỷ lệ
(%)

1


Cổ đông nước ngoài

- Cá nhân

- Tổ chức

 

 

23.056

124.421

 

 

230.560.000

1.244.210.000

 

 

15,63

84,37

 

Tổng cộng

147.477

1.474.770.000

10,63

 

b. Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn góp vốn

- Cá nhân: Không có

- Tổ chức:   Theo như Mục b Khoản 9.2 nêu trên.

 

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Nơi gửi: KT. CHỦ TỊCH

- UBCKNN TỔNG GIÁM ĐỐC– UV. HĐQT

- Sở GDCK Hà Nội

- HĐQT, BKS (Đã ký)

- Các cổ đông

- Lưu VT, HĐQT

 

PHAN VĂN TRỌNG